PDA

View Full Version : HTML cơ bản


Bảo Kê
03-07-2002, 04:24 AM
Bài 1. Tiêu chuẩn của HTML
Đối với bất cứ một vấn đề gì, luôn luôn có những luật để tuân theo. Thật may mắn, với HTML những luật này rất ít và những gì mà HTML cung cấp thì rất là lớn...
Mục đích
Ở đây chỉ là sự giới thiệu về một vài khái niệm liên quan đến HTML. Sau bài học này bạn có thể:
· Diễn tả phần quan trọng của những tiêu chuẩn HTML.
· Nhận biết được sự khác nhau giữa HTML 2.0 và HTML 3.0

Bài học
HTML, hayHyperText Markup Language, là một sự định dạng để Web browser hiển thị những tài liệu multimedia. Bản thân những tài liệu chỉ là những tập tin văn bản đơn giản (ASCII) với những tag hoặc những đoạn mã đặc biệt mà một Web browser biết cách thông dịch và hiển thị nó trên màn hình của bạn.

Giới thiệu về những tiêu chuẩn
World Wide Web thật là thú vị - Nó ở khắp mọi nơi.
Hãy nhớ rằng những thứ tạo ra Web (và Internet nói chung) là phù hợp với những luật được công nhận để hầu hết loại máy tính có thể giao tiếp và chia xẻ thông tin với nhau.
Ở đâu có thể tìm thấy những tiêu chuẩn HTML được sử dụng ở đây?

Tất cả những gì mà chúng ta sẽ học trong tài liệu này là sự trợ giúp để tạo ra những tài liệu phù hợp với . Khi sử dụng HTML tiêu chuẩn, các bài làm của bạn sẽ "chia xẻ được" (share-able) một cách rộng rãi trong sự phát triển nhanh chóng của mạng trong tương lai. Tiêu chuẩn được sử dụng hiện nay là được hỗ trợ bởi hầu hết các Web browser.

Hiện nay, sau khi NetScape và Microsoft giới thiệu về một vài đặc điểm được coi như là vượt xa hơn những tiêu chuẩn chung của HTML trước đó, một số đặc điểm phức tạp hơn sẽ được đưa vào phiên bản HTML 3.2 và HTML 4.0 thậm chí cả DHTML (Dynamic HTML). Những đặc điểm này chỉ có thể được hỗ trợ bởi một số Web browser nhất định.

Điều này có nghĩa là gì ? Nếu bạn tính đến chuyện làm cho trang Web của bạn trông thấy có sức thu hút mạnh mẽ trong Netscape hoặc Explorer, thì những trang Web này có thể trở nên có vẻ rất tồi trong những Web browser khác. Hãy nhớ rằng những người đọc trang Web của bạn có thể không những đang sử dụng một loại Web browser khác mà kích cỡ màn hình và phông chữ cũng có thể không giống như trên hệ thống mà bạn sử dụng để thiết kế các trang web.

Sau cùng, có thể không phải chỉ có một mình bạn xem những trang Web mà bạn đã mất nhiều thời gian để thiết kế ra! Điều quan trọng ở đây là làm một thứ gì đó để cho mọi người cùng xem. Vì thế phần đầu tiên của những bài học sẽ đưa bạn lướt qua những đặc điểm của HTML đã được chấp nhận rộng rãi. Từ đó, bạn có thể quyết định sử dụng những đặc điểm "tốt nhất".
Những vấn đề cần được xem lại

1. HTML là gì?
2. Tại sao ta phải quan tâm đến sự khác nhau trong những tiêu chuẩn HTML? Lên trên

Bài 2. Tạo tài liệu HTML đầu tiên :

Mục đích
Sau bài học này bạn sẽ có thể:
· Nhận ra ý nghĩa và mục đích của những tag HTML.
· Mở ra một Workspace cho việc tạo những tài liệu HTML.
· Sử dụng một trình soạn thảo văn bản để tạo cấu trúc HTML đơn giản cho bất kỳ trang Web nào.
· Chèn những lời chú thích không được hiển thị vào trong các tập tin HTML.
· Mở tài liệu của bạn bằng Web browser để thấy nó được hiển thị như thế nào.

Bài học
Bây giờ bạn đã biết HTML là gì, chúng ta hãy bắt đầu sử dụng nó.
Tag HTML là gì ?
một Web browser hiển thị một trang chẳng hạn như trang bạn đang xem ở đây, Web browser sẽ đọc từ một file văn bản đơn giản và tìm kiếm những đoạn mã đặc biệt hay những tag được đánh dấu bởi ký hiệu < và > . Dạng chung của một tag HTML là :
<tag_name>string of text</tag_name>
Lấy ví dụ, tiêu đề của phần này sử dụng tag header :
<h3>Tag HTML la gi?</h3>
Tag này báo cho Web browser hiển thị dòng chữ Tag HTML là gì? ở dạng của mức độ tiêu đề thứ ba (chúng ta sẽ xét kỹ hơn những tag này ở những bài sau). Những Tag HTML báo cho Web browser biết khi nào cần in đậm một dòng văn bản, in ngiêng nó, làm cho nó trở thành một header, hoặc làm cho nó là một Hypertext liên kết tới một trang Web khác. Điều quan trọng cần nhớ là trong tag kết thúc,
</tag_name>
có chứa ký tự "/". Ký tự "/" này báo cho Web browser biết là hiệu ứng của tag được kết thúc tại đây. Rất nhiều tag HTML được đi theo một cặp như thế này. Nếu bạn quên ký tự "/", Web browser sẽ tiếp tục thể hiện hiệu ứng của tag trong phần còn lại của văn bản và tạo ra các kết quả không mong muốn (để có kinh nghiệm, sau này bạn có thể thử xem).

LƯU Ý: một Web Browser không quan tâm tới việc bạn sử dụng chữ hoa hay chữ thường. Lấy ví dụ : <h3>...</h3> thì không khác gì với <H3>...</H3>
Không giống như việc lập trình, nếu bạn có một lỗi trong trang HTML, hệ thống của bạn sẽ không bị "Crash"; trang Web của bạn sẽ vẫn nhìn thấy được, nhưng ... sai. Có thể nhanh chóng và dễ dàng vào bên trong trang HTML và sữa chữa lại nội dung của nó.
Browser của bạn tuy nhỏ nhưng lại có một bộ từ vựng mở. Thật là thú vị với HTML khi browser của bạn không biết làm cái gì với tag đã cho, nó sẽ bỏ qua tag đó! Lấy ví dụ, trong tài liệu mà bạn đang xem đây, tag header cho phần này thật sự được viết như sau :
<wiggle><h3>Tag HTML la gi?</h3></wiggle>
nhưng vì browser của bạn có thể không hỗ trợ tag <wiggle> (do tôi tự đặt ra, có thể trong tương lai nó sẽ làm cho văn bản có dạng sóng khi thể hiện), nó sẽ bỏ qua và vẫn tiếp tục với những tag nào mà nó hiểu được. Nếu tôi là người viết ra một web browser mới, tôi sẽ quyết định thêm tag <wiggle> vào phần mềm của tôi.
Mở ra Workspace của bạn
Để hoàn tất những bài học trong phần hướng dẫn này, bạn sẽ tạo một cửa sổ web thứ hai (điều này cho phép bạn giữ cửa sổ này với những lời chỉ dẫn của bài học và một cửa sổ như là một vùng làm việc của bạn "Workspace"); và thêm một cửa sổ thứ ba là trình soạn thảo văn bản.
Lưu ý: Đây là nơi rất tốt để lưu ý với bạn rằng chúng tôi sẽ cung cấp những chỉ dẫn chẳng hạn như là tên thực đơn và tên tập tin nhưng những tên này có thể khác đi phụ thuộc vào Web browser mà bạn đang sử dụng.
Vì vậy, bạn hãy cố thích ứng với việc chuyển qua lại giữa các chương trình và cửa sổ trên máy của bạn. Một cách khác là hãy in ra các lời chỉ dẫn trong bài học (nhưng thật sự chúng tôi không muốn tổ chức các bài hướng dẫn này theo một cấu trúc cây). Dưới đây là các bước để tạo ra workspace của bạn :
1. Từ thực đơn File của web browser, chọn New Window hoặc New Web Browser. Một cửa sổ web thứ hai sẽ xuất hiện. Hãy sử dụng cửa sổ thứ nhất như là một "sách chỉ dẩn" (textbook) và cửa sổ thứ hai như là vùng làm việc của bạn (workspace) để hoàn tất những bài học HTML.
Lưu ý: Lý do duy nhất để có hai cửa sổ ở đây là bạn có thể đọc những chỉ dẫn từ bài học và cũng có thể xem tài liệu mà bạn đang làm việc. Bạn cũng có thể đưa vào boomark trang web này và trở lại nó vào mọi lúc sử dụng thực đơn Go hay History.
2. Kế tiếp, bạn cần chuyển ra khỏi web browser và mở một chương trình soạn thảo văn bản.
Lưu ý: Bạn cần phải chuyển qua lại giữa các cửa sổ để hoàn tất các bài học. Điều này có thể gây ra khó chịu phụ thuộc vào kích cỡ của màn hình bạn đang sử dụng. Bạn có thể chỉnh lại kích thước các cửa sổ để chúng cùng được trình bày trên màn hình để dễ dàng làm việc với chúng.
Nếu bạn sử dụng một chương trình xử lý văn bản để tạo HTML của bạn , hãy chắc chắn rằng dạng lưu trữ là văn bản (hoặc ASCII).
Nếu bây giờ bạn mới bắt đầu, chúng tôi NHẤN MẠNH lại đề nghị bạn sử dụng một trình xử lý văn bản đơn giản như - SimpleText hay TeachText của Macintosh hay NotePad của Windows. Tại sao không nên sử dụng sự trợ giúp điêu luyện của các trình xử lý văn bản HTML? Thực tế sự thiết kế của tài liệu mong muốn các bạn hiểu được những khái niệm cần thiết rồi SAU ĐÓ mới sử dụng đến sự trợ giúp mà các trình xử lý văn bản HTML mang lại.
Cũng vì vậy, sẽ giúp cho bạn được nhiều hơn khi bạn tạo ra một directory/folder mới trong máy của bạn để giữ lại các kết quả bạn tạo ra. Bạn có thể gọi nó là workarea hay myspace hay bất kỳ từ nào bạn thích; hãy lưu lại tất cả các tập tin mà bạn tạo ra trong vùng này. Điều này sẽ làm cho cuộc sống của bạn tốt hơn ... ít nhất là trong khi làm việc với tài liệu này!
Tạo tài liệu HTML của bạn
Một tài liệu HTML gồm hai phần riêng biệt, phần đầu (head) và phần thân (body). Phần đầu chứa đựng những thông tin về tài liệu và không được hiển thị lên màn hình. Phần thân thì chứa đựng mọi thứ được trình bày lên màn hình như là một phần của trang Web.
Cấu trúc cơ bản của một trang HTML là:

<!DOCTYPE HTML PUBLIC "-//W3C//DTD HTML 3.2//EN">
<html>
<head>
<!-- header info used to contain extra information about
this document, not played on the page -->
</head>

<body>


: :
: :
: :
</body>
</html>
Dòng đầu tiên hết:
<!DOCTYPE HTML PUBLIC "-//W3C//DTD HTML 3.2//EN">
thì không cần thiết lắm, nhưng là mã để báo cho browser biết phiên bản nào của HTML được sử dụng trong trang hiện thời. Để có nhiều thông tin hơn, hãy xem trang
Toàn bộ công việc để thành lập một trang HTML nằm trong cặp tag <html>...</html>. Bên trong nó là cặp tag <head>...</head> và sau đó là <body>...</body>. Trang Web của bạn có thể được hiển thị tốt trên hầu hết máy tính mà không cần những tag này. Tuy nhiên bằng cách sử dụng chúng, trang Web của bạn sẽ hoàn toàn tương thích với chuẩn quốc tế của HTML và chắc chắn rằng sẽ tương thích với những Web browser khác trong tương lai.
Đây là một thói quen tốt giống như là việc bạn đánh răng hằng ngày vậy.
Cũng lưu ý rằng những tag chú thích được bao bởi . Dòng văn bản giữa những tag này KHÔNG được hiển thị trong trang Web nhưng để đặt những thông tin có thể hữu ích cho chính bạn hoặc bất kỳ người nào cần phải xem dạng HTML của những trang Web. Khi trang Web của bạn trở nên phức tạp (giống như bạn sẽ thấy sau này khi thêm vào các bảng, frame và những vấn đề khác của hơn 20 bài học), những chú thích này sẽ trở nên hữu ích khi bạn cần cập nhật một trang Web mà bạn đã tạo ra cách đây khá lâu.
Sau đây là những bước tiếp theo cho việc tạo file HTML đầu tiên. Bạn vẫn sẵn sàng chứ?
1. Nếu chưa mở, hãy mở trình soạn thảo văn bản của bạn.
2. Chuyển đến trình soạn thảo văn bản.
3. Bạn hãy nhập những dòng văn bản sau (không cần đánh vào phím RETURN cuối mỗi dòng, web browser sẽ tự động điều chỉnh lại các văn bản):

<!DOCTYPE HTML PUBLIC "-//W3C//DTD HTML 3.2//EN">
<html>
<head>
<title>Volcano Web</title>
</head>
<!-- written for the Writing HTML Tutorial
by Lorrie Lava, February 31, 1999 -->
<body>
In this lesson you will use the Internet to research information on volcanoes and then write a report on your results.
</body>
</html>
Lưu ý: Hãy tìm vị trí của cặp tag <title>...</title>. Nó được đặt ở trong phần <head>...</head> và như vậy nó sẽ không được nhìn thấy trên màn hình phải không. Nó được dùng làm gì? Tag <title> được sử dụng để nhận dạng của mỗi tài liệu và cũng được hiển thị trên thanh tiêu đề của cửa sổ browser.
Trong bạn sẽ học cách làm thế nào để một tiêu đề xuất hiện trực tiếp trên trang web của bạn.
Cũng lưu ý rằng chúng ta sẽ chèn thêm vào những tag chú thích về tác giả và ngày mà trang Web được tạo thành. Bạn có thể viết bất kỳ câu gì giữa những tag chú thích và những câu này chỉ được nhìn thấy khi người đọc xem dạng HTML ngờ uồn của trang Web.
4. Lưu trữ tài liệu thành tập tin được gọi là "Volc.htm" và giữ nó trong directory/folder mà bạn sử dụng cho tài liệu này. Cũng nhớ là nếu bạn sử dụng một trình xử lý văn bản để tạo dạng HTML thì nhớ chắc chắn là bạn lưu trữ lại dưới dạng văn bản trơn (hay ASCII).
Chú ý: Với Windows, bạn phải cất lại các tập tin HTML với phần mở rộng là .HTM, như vậy tập tin của bạn tên là VOLC.HTM. Không có vấn đề gì đâu! Web browser đủ thông minh để biết rằng các tập tin có phần mở rộng là .HTM là một tập tin HTML.
Bằng cách sử dụng phần mở rộng như trên, một Web browser sẽ biết đọc những file này theo dạng HTML và sẽ hiển thị chính xác nó trong trang Web.
Hiển thị tài liệu của bạn trong một Web browser
1. Trở về cửa sổ web browser mà bạn sử dụng làm workspace. (Nếu bạn chưa có cửa sổ web browser thứ hai này, chọn New Window hoặc New Browser từ thực đơn File).
2. Chọn Open File... trong thực đơn File.
3. Sử dụng hộp thoại để tìm và mở file bạn đã tạo ra: "Volc.htm"
4. Bạn sẽ nhìn thấy dòng chữ "Volcano Web" trong thanh tiêu đề của cửa sổ workspace còn trong trang Web ở dưới là câu "In this lesson ..." mà bạn đã viết trong phần <body>.

Những vấn đề cần được xem lại
1. Tag HTML là gì?
2. Dòng chữ của tag title được hiển thị ở đâu?
3. Những bước để tạo một tài liệu HTML đơn giản?
4. Làm thế nào để tạo nên một tag chú thích?
5. Làm thế nào hiển thị được tài liệu HTML trong một Web brows Lên trên

Bài 3. Điều chỉnh một tài liệu HTML
Bây giờ bạn đã có tài liệu HTML đầu tiên của bạn, bạn sẽ học cách điều chỉnh tài liệu và nhìn thấy sự cập nhật trong tài liệu của bạn.
Mục đích
Sau bài học này bạn sẽ có thể:
· Mở lại workspace cho trang Web của bạn.
· Thực hiện các thay đổi trong tài liệu HTML bằng cách sử dụng trình soạn thảo.
· Nạp lại tài liệu trong Web browser để thấy được sự thay đổi.

Bài học
Mở lại workspace của bạn
Để hoàn tất bài học này bạn cần tạo nên cửa sổ thứ hai và mở lại cửa sổ soạn thảo văn bản bạn đã sử dụng trong bài học trước. Sau đây là những bước cần thiết để làm công việc đó:
1. Nếu chưa có, tạo cửa sổ mới bằng cách chọn New Window từ thực đơn File .
2. Sử dụng Open File... từ thực đơn File để tìm và mở lại tập tin HTML bạn đã tạo ra trong ví dụ trước.
3. Mở lại chương trình soạn thảo văn bản.
4. Trong chương trình soạn thảo, mở tập tin ("Volc.htm") bạn đã tạo ra trong bài học trước.
Chú ý: Nếu bạn sử dụng Windows, tập tin của bạn nên có tên là "VOLC.HTM".
Từ nay chúng tôi xem như bạn dễ dàng mở được workspace của bạn.
Tạo sự thay đổi trong tài liệu HTML.
1. Chuyển đến cửa sổ trình soạn thảo.
2. Sau đoạn văn bản bạn đã đánh từ bài học trước, nhấn ENTER một vài lần và đánh thêm đoạn văn sau:

A volcano is a location where magma,
or hot melted rock from within a planet,
reaches the surface. It may happen violently,
in a massive supersonic explosion, or more
quietly, as a sticky, slow lava flow.
Lưu ý rằng đoạn văn bản này phải ở trên những tag </body> và </html> nằm ở cuối tập tin HTML.
3. Chọn Save từ thực đơn File để cập nhật sự thay đổi trong tập tin HTML của bạn.
Nạp lại tài liệu trong Web Browser
Trở lại browser workspace của bạn, nơi mà phiên bản trước của tập tin được hiển thị. Lưu ý rằng những dòng chữ bạn mới nhập vào chưa được nhìn thấy. Để thấy được sự thay đổi , sử dụng button Reload hoặc thực đơn có trong web browser của bạn. Yêu cầu này ra lệnh cho Web browser đọc lại cùng một tập tin HTML và hiển thị lại nó cùng với các sự thay đổi đã được tạo ra. Bạn sẽ nhìn thấy những dòng chữ bạn mới nhập vào.
Lưu ý rằng Web browser sẽ bỏ qua những dòng trống mà bạn đã nhập. Mặc dầu vậy, có thể bạn vẫn muốn sử dụng những dòng trắng (blank line), những khoảng trắng, và cả những tag chú thích mà chúng ta đã thấy trong để làm cho tập tin HTML của bạn dễ đọc hơn trong trình soạn thảo văn bản.
Sử dụng Drag và Drop!
Có thể có một cách dễ dàng hơn để nạp và xem các trang HTML của bạn. Bạn cần phải sắp xếp lại trong máy của bạn để có thể nhìn thấy icon cho các tập tin HTML của bạn bên ngoài cửa sổ web browser. Sau đó click và drag icon của tập tin "Volc.htm" hay "Volc.htm" thẳng vào cửa sổ web browser của bạn. Đúng vậy! trang của bạn sẽ được hiển thị nếu máy tính của bạn có hổ trợ hoạt động drag và drop (Chúng tôi biết chắc rằng Macintosh System 7.5 và Windows 95 có hổ trợ hoạt động này.)

Xem lại
Xem lại những chủ đề sau:
1. Làm thế nào để mở lại workspace của bạn?
2. Những bước nào được sử dụng để thay đổi nội dung tài liệu HTML của bạn?
3. Làm thế nào hiển thị và nhìn thấy sự thay đổi trong Web browser?

Bảo Kê
03-07-2002, 04:26 AM
Bài 4. Sáu mức tiêu đề
Như là bạn đã nhìn thấy trong trang Web này, các phần tiêu đề ("Sáu mức tiêu đề", "Mục đích", "Mục Lục", ...) xuất hiện ở những kích cỡ khác nhau và, có lẽ ở cả những phông chữ và màu sắc khác nhau nữa. HTML cung cấp những đoạn mã cho việc thiết kế phần tiêu đề theo sáu mức độ khác nhau. Browser tự xác định chính xác phông chữ và kích cỡ để hiển thị.
Mục đích
Sau bài học này bạn có khả năng:
· Nhận dạng được những mức độ khác nhau của các tiêu đề trong HTML và các tag liên quan tới chúng.
· Đặt những mức tiêu đề khác nhau vào trong tài liệu HTML và nhìn thấy sự thay đổi của chúng trong browser của bạn.

Bài học
Những tiêu đề của HTML
Những tiêu đề được thực hiện trong HTML bằng cách đặt đoạn văn bản giữa những tag tiêu đề (heading tag). Dạng các tag tiêu đề của HTML là:

<hN>Text to Appear in Heading</hN>
N là một số có giá trị từ 1 đến 6 chỉ định kích cỡ tiêu đề. Sau đây là một vài ví dụ cho những kích cỡ khác nhau của tiêu đề :
Heading Level 1
Heading Level 2
Heading Level 3
Heading Level 4
Heading Level 5
Heading Level 6
Các mức độ tiêu đề được sắp xếp từ 1 (quan trọng nhất) đến 6 (ít quan trọng nhất). Các tiêu đề nên có tính tương đối, đánh số thứ tự và đặt tại các vị trí tương tự nhau.
Đặt những tiêu đề HTML vào tài liệu của bạn
1. Mở lại workspace của bạn (nếu nó chưa được mở).
2. Đến cửa sổ soạn thảo văn bản.
3. Mở lại tập tin HTML đã tạo trong bài 2, "Volc.htm".
4. Trước hết, chúng ta sử dụng tag <h1> để trình bày tiêu đề như là header lớn nhất, <H1>. Nhâp dòng sau vào phần thân của HTML và sau các tag </head><body>:

<h1>Volcano Web</h1>
5. Bên dưới những dòng văn bản đã nhập, tạo những đề mục khác nhau cho những phần sau này của trang Volcano Web của bạn.
Nhập những tiêu đề sau trong phần thân của trang Web của bạn (chú ý một số sử dụng </h3> còn một số sử dụng </h2> ):

<h2>Introduction</h2>

<h2>Volcano Terminology</h2>

<h2>Volcanic Places in the USA</h2>

<h3>Mount St Helens</h3>

<h3>Long Valley</h3>

<h2>Volcanic Places on Mars?</h2>

<h2>Research Project</h2>

<h3>References</h3>
6. Lưu trữ (save) lại sự thay đổi trong trình soạn thảo.
7. Trở lại web browser của bạn, Mở và Nạp lại tập tin HTML.
Chú ý rằng trên máy tính bạn đang sử dụng hiện nay, bạn có thể cài đặt cho browser của bạn phông và/hay kích thước của các tiêu đề. Ví dụ như, bạn có thể có một browser thể hiện tag h1 theo phông Times có 36 điểm; tag h2 theo phông Helvetica có 24 điểm, v.v... Các mã HTML chỉ đưa ra các loại của tiêu đề (từ h1 đến h6); còn việc thể hiện chúng thì được điều khiển bởi người sử dụng thông qua trình web browser.

Xem lại
1. Những mức độ khác nhau của tiêu đề trong HTML là gì?
2. Những tag liên quan đến những mức độ này là gì?
3. Những bước nào được sử dụng trong việc đặt tiêu đề vào trong tài liệu HTML ?
4. Những gì xảy ra nếu bạn quên dấu "/" tại cuối của một tag tiêu đề? Lên trên

Bài 5. Chia văn bản ra thành nhiều đoạn
Cho đến bây giờ bạn đã tạo và sửa đổi tài liệu HTML, và chắc bạn đã cảm thấy thoải mái với việc soạn thảo và nạp lại văn bản trong Web browser. Vì vậy bây giờ bạn sẽ cảm thấy dễ dàng với bài học nhanh này: thêm vào các dấu chia đoạn văn (paragraph break).
Mục đích
Sau bài học này bạn có thể:
· Nhận dạng những tag chia đoạn trong HTML.
· Chép một đoạn văn bản từ Web page và dán (paste) nó vào một tài liệu khác.
· Chèn các dấu chia đoạn vào trong văn bản HTML và nhìn sự thay đổi trong Web browser của bạn.

Bài học
Chia đoạn trong HTML
Trước đây chúng ta đã biết rằng một Web browser sẽ bỏ qua tất cả ký tự XUỐNG DÒNG (carriage returns) được đánh trong trình soạn thảo. Nhưng, khi browser nhìn thấy tag chia đoạn, nó chèn một dòng trống và bắt đầu một đoạn mới. Mã HTML cho công việc chèn một sự chia đoạn là :



Lưu ý rằng tag này là một đặc biệt vì nó không cần tag kết thúc; vì thế bạn không cần sử dụng:
</p>
Trong bài sau chúng ta sẽ thấy trường hợp tag

có sử dụng tag </p> để kết thúc.
Cũng lưu ý rằng tag <h> có sự gắn liền với sự chia đoạn nên không cần thiết đặt tag

trước một tag tiêu đề như ví dụ dưới đây:



<h2>Blah Blah Blah Blah</h2>
Chèn các dấu chia đoạn
Hãy theo sự chỉ dẫn dưới đây để chèn và xem lại một sự ngắt đoạn trong tài liệu HTML của bạn.
1. Mở lại workspace của bạn (nếu nó chưa được mở).
2. Đi đến cửa sổ soạn thảo văn bản.
3. Mở tài liệu làm việc của bạn Volc.htm trong trình soạn thảo văn bản (nếu nó chưa được mở).
4. Trước hết chúng ta di chuyển câu ("A volcano is ...") đến dưới tiêu đề Introduction. Hãy sử dụng chuột để cắt và dán đoạn văn bản này vào vị trí thích hợp.
5. Sau những câu này, chúng ta muốn thêm vào một đoạn nữa. Nhưng thay vì phải đánh lại nó, từ trang Web này hãy sử dụng chuột để chọn và chép (copy) vào clipboard các đoạn văn:

Volcanoes have been a part of earth's history
long before humans. Compare the history of human
beings, a few million years in the making, to that of
the Earth, over four billion years in the making.

6. Bây giờ, hãy trở lại tài liệu HTML trong trình soạn thảo và dán (paste) nó vào sau những câu có sẵn bên trong đề mục <h2>Introduction</h2>.
7. Lưu trữ sự thay đổi trong trình soạn thảo.
8. Trở lại Web browser của bạn.
9. Nếu tài liệu của bạn chưa có, sử dụng lệnh Open Local... từ thực đơn File để mở tài liệu.
10. Chọn Reload từ thực đơn File. Bây giờ bạn sẽ nhìn thấy hai câu của phần Introduction. Bây giờ chúng ta muốn đặt một dấu phân đoạn giữa các câu này.
11. Một lần nữa trở lại tài liệu HTML trong trình soạn thảo.
12. Sau câu thứ hai của phần <h2>Introduction</h2> (tức là câu có kết thúc là " as a sticky, slow lava flow.") nhấn RETURN (thật ra không cần thiết nhưng điều này làm cho bản HTML dễ đọc hơn khi bạn làm việc với nó), và bây giờ hãy nhập tag phân đoạn như sau :



Lúc này đoạn văn bản trông giống như sau:
<h2>Introduction</h2>
A volcano is a location where magma, or hot melted rock from within a planet, reaches the surface. It may happen violently, in a massive supersonic explosion, or more quietly, as a sticky, slow lava flow.



Volcanoes have been a part of earth's history long before humans. Compare the history of human beings, a few million years in the making, to that of the Earth, over four billion years in the making.
13. Lưu trữ sự thay đổi trong trình soạn thảo.
14. Trở lại Web browser và nạp lại tài liệu. Hai câu của mục introduction bây giờ sẽ ở trên hay đoạn văn khác nhau.

Những dạng phân đoạn khác:
Để phân chia những phần chính của một trang Web, sử dụng hard rule hay còn gọi là tag hr . Tag này sẽ chèn một đường thẳng giống như bạn nhìn thấy ngay trên phần tiêu đề của mục này.
Dạng HTML cho tag hard rule là:
<hr>
Bây giờ chúng ta hãy sử dụng nó! Đặt một tag hr ngay trên tiêu đề Introduction. Công việc này giúp cho việc tách câu mở đầu của bài học ra khỏi những phần đi sau nó.
Và cuối cùng, tag
sẽ đẩy văn bản xuống dòng mới như tag

nhưng không chèn thêm một dòng trống. Bạn có thể phải sử dụng tag này khi tạo một danh sách (list), khi viết những dòng của một bài thơ, v.v... Hãy so sánh sự khác nhau giữa việc sử dụng tag
và tag

trong hai ví dụ sau đây: Lên trên

Bài 6. Làm việc với các kiểu mẫu (Style)

Giống như một trình soạn thảo văn bản, HTML có thể báo cho Web browser hiển thị một phần nào đó của văn bản ở dạng in nghiêng hoặc in đậm hoặc ở dạng in kết hợp cả hai chế độ.
Mục đích
Sau bài học này bạn có khả năng:
· Nhận dạng các tag HTML cho các kiểu mẫu văn bản: Đậm, nghiêng, hoặc ở dạng chữ đánh máy (mono-spaced).
· Nhập văn bản trong tài liệu HTML theo nhiều kiểu mẫu khác nhau và nhìn thấy sự thay đổi của chúng trong Web browser của bạn.

Bài học:
Các tag Style của HTML
HTML cung cấp một vài tag cho việc định dạng style cho văn bản. Hãy thận trọng và suy nghĩ cẩn thận trước khi dùng những kiểu này để định dạng cho văn bản; sử dụng quá nhiều có thể làm cho văn bản trở nên khó đọc hơn ...

Áp dụng Style vào trong tài liệu của bạn
Theo những bước sau để áp dụng các tag style cho văn bản HTML của bạn:
1. Mở lại workspace của bạn (nếu nó chưa được mở).
2. Trở lại tài liệu HTML "Volc.htm" của bạn trong chương trình soạn thảo.
3. Tìm từ "volcano" trong câu đầu tiên của phần Introduction. Chúng ta sẽ làm từ này trở nên in đậm để đánh dấu đây là từ quan trọng.
4. Chèn thêm các tag để làm từ này trở nên in đậm :

volcano
5. Bây giờ chúng ta sẽ sửa đổi đoạn văn thứ hai với những tag in đậm và in ngiêng để nhấn mạnh. Hãy thêm tag ... và ... quanh từ billion đó để đoạn này trông giống như sau :



Volcanoes have been a part of earth's history long
before humans. Compare the history of human beings,
a few million years in the making, to that of the
Earth, over four billion years in the
making.
6. Cuối cùng, chúng ta sẽ sử dụng tag typewriter để chỉ ra một từ đặc biệt. Bên dưới đề mục Volcano Terminology, nhập vào đoạn sau:
The study of volcanoes, or <tt>Volcanology</tt>,
includes many odd terms.
7. Lưu trữ trong trình soạn thảo và Reload trong Web browser của bạn.

Xem lại:
1. Các tag style của HTML là gì?
2. Những tag nào được sử dụng cho việc định dạng các kiểu mẫu văn bản?
3. Những bước nào bạn sử dụng cho việc áp dụng kiểu vào trong tài liệu HTML ?
4. Điểm thêm*- Các tag này tạo ra tiện lợi khi tạo trang web như thế nào?

Bảo Kê
03-07-2002, 04:31 AM
Bài 7. Danh sách, Danh sách, và Danh sách:
Danh sách được dùng để trình bày các mục thông tin thành một dạng dễ đọc hơn. Chẳng hạn như, ngay sau phần tiêu đề kế tiếp dưới đây có một danh sách.
Mục đích:
Sau bài học này bạn có khả năng:
· Nhận dạng được mã cho việc tạo thành những danh sách có thứ tự (ordered list), không có thứ tự (unordered list) và danh sách g nhau (nested list) của một trang web.
· Đặt những loại danh sách khác nhau vào trong tài liệu HTML và nhìn thấy sự thay đổi của chúng trong trang Web.

Bài học:
Có rất nhiều trang Web trình bày danh sách các mục. Có những mục bắt đầu bằng một "bullet" (unordered) hoặc là một danh sách có đánh số theo thứ tự (ordered). Những danh sách này được định dạng dễ dàng trong HTML, và chúng cũng có thể được g vào nhau (danh sách trong danh sách) tạo thành một dạng phân cấp tài liệu. Danh sách cũng được sử dụng cho việc tạo một bảng chỉ mục hay là một bảng nội dung của một dãy các tài liệu hoặc các chương.

Danh sách không có thứ tự:
Danh sách không có thứ tự (unordered list) sử dụng tag ul được xuất hiện như là một danh sách các mục với những dấu "bullet" hoặc những ký hiệu đánh dấu ở trước. Ký hiệu dùng để đánh dấu tùy thuộc vào từng loại phiên bản của Web browser và phông để trình bày các ký tự thông thường (ví dụ như, trong Macintosh các bullet là ký tự option-8 của phông Times có dạng là một hình vuông nhỏ, còn trong Geneva nó lại là một dấu chấm tròn lớn).
Sau đây là ví dụ cho một danh sách không có thứ tự:
My Unordered List:
· Item 1
· Item 2
· Item 3
Và dạng HTML cho kết quả trên là:

My Unordered List:
<ul>
Item 1
Item 2
Item 3
[/list]
Các tag <ul> đánh dấu sự bắt đầu và kết thúc của danh sách, còn tag chỉ ra từng mục cho một danh sách.

Danh sách có thứ tự:
Danh sách có thứ tự là danh sách mà browser sẽ đánh số thứ tự cho mỗi mục trong danh sách, thường là bắt đầu bằng "1." Lưu ý rằng, sự khác nhau đó chính là do một thay đổi nhỏ từ tag ul thành tag ol. Lấy ví dụ tương tự như ví dụ trên:
My Ordered List:
1. Item 1
2. Item 2
3. Item 3
Và dạng HTML cho ví dụ trên là:

My Ordered List:

Item 1
Item 2
Item 3


Danh sách g nhau:
Danh sách có thứ tự và danh sách không có thứ tự có thể g vào nhau theo nhiều mức độ khác nhau tùy thuộc vào từng loại Web browser. Vấn đề bạn cần quan tâm chính ở đây là việc kiểm tra rằng mỗi danh sách được kết thúc một cách chính xác và trật tự g vào nhau là đúng.
Bước đầu bạn có vẻ thấy phức tạp với các tag , nhưng hãy cố gắng nhớ cấu trúc cơ bản như sau :

<ul>


[/list]
Sau đây là một ví dụ với một danh sách không có thứ tự với các mức danh sách con khác của nó:
Nested Unordered List
· This is the first item
· This is the second item
· This is the first sub item of the second item
· And this is a sub item of a sub item
· Getting lost yet?
· This is the second sub item of the second item
· This is the third sub item of the second item
· This is the third item
Hãy chú ý sự thay đổi của các dấu đánh dấu cho các mức khác nhau của danh sách.
Và đây là đoạn mã HTML cho ví dụ trên:

<ul>Nested Unordered List
This is the first item
This is the second item
<ul>
This is the first sub item of the second item
<ul>
And this is a sub item of a sub item
Getting lost yet?
[/list]
This is the second sub item of the second item
This is the third sub item of the second item
[/list]
This is the third item
[/list]

Những danh sách g nhau - Trộn chúng lại với nhau:
Bạn không những có thể g các danh sách có thứ tự vào trong danh sách có thứ tự mà còn có thể trộn lẫn các loại danh sách. Đừng quá ngạc nhiên! Bắt đầu HTML trông có vẻ hơi ngớ ngẩn, nhưng bạn hãy xem thử cách mà các danh sách lại có những danh sách khác bên trong của nó.
Lấy ví dụ, danh sách có thứ tự dưới đây bao gồm một danh sách không có thứ tự bên trong nó:
Nested Unordered List
1. This is the first item
2. This is the second item
· This is the first sub item of the second item
1. An this is a numbered sub item of a sub item
2. An this is another numbered subItem of a sub item
3. Getting lost yet?
· This is the second sub item of the second item
· This is the third sub item of the second item
3. This is the third item
Và đây là đoạn mã HTML cho ví dụ trên. Hãy chú ý sự sắp xếp trong cách viết HTML để dễ đọc hơn:

Nested Unordered List

This is the first item
This is the second item
<ul>
This is the first sub item of the second item

An this is a numbered subItem of a sub item
An this is another numbered sub item of a sub item
Getting lost yet?

This is the second sub item of the second item
This is the third sub item of the second item

This is the third item
[/list]

Đặt những danh sách vào trong tài liệu HTML của bạn
Sử dụng tag list, bạn sẽ thêm một danh sách có thứ tự và một danh sách không có thứ tự vào trang web Volcano Web của bạn.
1. Mở lại workspace của bạn (nếu nó chưa được mở).
2. Mở lại tài liệu HTML trong trình soạn thảo.
3. Bên dưới đề mục Volcano Terminology chúng ta sử dụng một danh sách không có thứ tự để trình bày một số thuật ngữ kỹ thuật được sử dụng trong việc nghiên cứu núi lửa. Hãy đến mục này trong tài liệu HTML của bạn.
4. Trước hết thêm câu sau :
How many do you know?
5. Và bây giờ, hãy đánh vào dạng HTML để tạo ra danh sách các thuật ngữ:
<ul>
caldera
vesicularity
pahoehoe
rheology
lahar
[/list]
6. Bây giờ chúng ta sử dụng một danh sách có thứ tự để xác định những phần yêu cầu của bài học chúng ta đang xây dựng. Bên dưới đề mục Research Project, thêm những dòng sau (Hướng dẫn: lúc này bạn nên sử dụng chức năng cắt và dán từ trong trang web trừ phi bạn có thích thú và muốn tự đánh lại đoạn văn bản!):
Your mission is to find information and report on a volcano, other than the ones listed above, that has erupted in the last 100 years. Your reports must include:

Type of volcano
Geographic location
Name, tance, and population of nearest major city
Dates of most recent and most destructive eruptions.
Other events associated with the recent eruptions
(earthquakes, floods, mudslides, etc)




Then, write a one page description on the major hazards to humans in the vicinity of this volcano. Speculate on what you would do if you were in charge of minimizing the risk to the population.

7. Lưu trữ và Reload trong Web browser của bạn.

Xem lại:
1. Danh sách có giá trị như thế nào trong trang Web ?
2. Tag HTML nào được dùng cho danh sách không có thứ tự?
3. Tag HTML nào được dùng cho danh sách có thứ tự?
4. Phải làm thế nào để tạo ra danh sách g nhau ?
5. Những bước nào được sử dụng trong việc thêm một danh sách vào tài liệu HTML của bạn

Lên trên

Bài 8. Thêm hình ảnh vào trang Web:
Việc gởi một văn bản thông qua Internet chỉ là một cách cũ của thư tín điện tử. Người ta đã làm được điều đó trong nhiều thập kỷ! Khi bạn có thể bao gồm cả hình ảnh, thông báo của bạn sẽ trở nên nhiều thông tin hơn. Có phải là một bức hình sẽ đáng giá hơn cả ngàn từ không ?
Mục đích
Sau bài học này, bạn có khả năng:
· Nhận ra những dạng hình ảnh cho World Wide Web.
· Thảo luận về những điểm chính để cân nhắc khi chèn hình ảnh vào tài liệu WWW.
· Sử dụng đúng những dạng HTML cho việc chèn hình ảnh trong trang web của bạn.

Bài học:
Bạn sẽ cảm thấy thoải mái với bài học này! Bài này chỉ giới thiệu sơ qua về hình ảnh cho WWW. Nhưng chúng tôi muốn bạn hoạt động một chút.

Các dạng hình ảnh của Web:
Có vô số dạng tập tin hình ảnh cho máy tính: PICT, GIF, TIFF, rồi thì EPS, BMP, PCX, JPEG ... Cách đọc của nó giống như một bài thơ bí ẩn. Một bài thơ tồi.
Cách thức để cho Web browser hiển thị hình ảnh là một sự định dạng của HTML để chỉ ra vị trí của tập tin hình ảnh sao cho sự định dạng đó có thể thông dịch được trong các máy tính khác nhau. Ví dụ như, thông tin theo dạng đó được nhận bởi máy Macintosh thì browser sẽ hiển thị hình ảnh theo dạng hình ảnh của máy Macintosh. Tuy nhiên, khi cũng thông tin đó gởi cho browser trên Windows, nó được hiển thị theo chế độ đồ họa của Windows.

Theo thuật ngữ kỹ thuật, chúng ta sẽ nói rằng dạng hình ảnh là độc lập với platform (platform independent). Bản thân HTML cũng là độc lập với platform vì các ký tự văn bản trơn của nó đều có thể hiểu được trong mọi máy tính.

Dạng chuẩn có thể hiển thị trong một trang web là GIF hay Graphics Interchange Format. GIF nén các thông tin của hình ảnh (giảm kích thước của tập tin) và chuyển nó thành mã nhị phân để có thể truyền qua Internet. Kỹ thuật nén theo GIF là kỹ thuật nén có hiệu quả cao nhất khi hình ảnh có những vùng liên tục có cùng một màu, và việc nén càng lớn hơn khi có sự lặp lại màu theo chiều đứng. Dạng hình ảnh khác sử dụng trong web là JPEG (được đặt tên sau khi Joint Photographic Engineering Group thiết kế ra dạng này).
Trước đây, các ảnh JPEG không được hiển thị trong cùng trang mà được hiển thị trong một cửa sổ khác nhờ vào một chương trình "trợ giúp" được cài đặt thêm vào. Nhưng hiện nay hầu hết các browser đều hổ trợ việc hiển thị ảnh JPEG ngay trong trang web.

Kỹ thuật nén JPEG rất có hiệu quả với các ảnh chụp mà màu sắc thay đổi liên tục trong các phần rất nhỏ của ảnh (các ảnh "grainy"). Tùy thuộc vào sự thỏa hiệp với chất lượng ảnh, JPEG cung cấp các loại hệ số nén về kích thước thật là có ấn tượng, đôi khi đạt đến 10 (tức là tập tin 1500KB giảm còn 150KB).
Để có nhiều thông tin hơn về các dạng tập tin này, hãy xem trang SITO tại (http://sunsite.unc.edu/otis/notes/otis-compression.html).

Nếu bạn muốn có một cuốn sách lớn, hãy xem (http://www.lynda.com/dwg/dwg.html)của Lynda Weinman.
Rất nhiều chương trình xử lý đồ thị có sẵn chức năng lưu trữ tập tin theo dạng GIF. Nếu không, dưới đây là một vài chương trình/trình tiện ích shareware để thực hiện việc chuyển đổi. Bạn có thể tìm thấy chúng tại các site như , Jumbo , hay Yahoo.



Vài điểm cần biết khi sử dụng Đồ họa:
Với tài liệu này, bạn không cần thiết phải sử dụng một trong các chương trình xử lý đồ họa nói trên. Chúng tôi sẽ trình bày đến các bạn cách để lưu trữ lại một bản sao của bất kỳ hình ảnh nào bạn nhìn thấy trên trang web.

Tuy vậy, vì bạn bắt đầu phát triển các trang web của bạn, bạn cũng nên làm quen với cách tạo ra các hình ảnh ở dạng GIF hay JPEG. Nếu trang web của bạn có thêm hình ảnh, bạn nên chú ý các vấn đề sau đây:
· Tăng số lượng và kích thước của hình ảnh có thể xem tốt hơn trên máy tính, nhưng chúng cũng làm cho người sử dụng phải chờ đợi hình ảnh được gởi thông qua mạng (cũng giống như có được bao nhiêu người trong chúng ta có máy Sun SparcStation tại nhà?) Chúng tôi đề nghị nên giữ kích thước của hình ảnh ít hơn 100K (với chúng tôi thì ít hơn 50B). Càng nhỏ càng tốt.
· Cũng với một ghi chú tương tự, không phải mọi người trong chúng ta đều có màn hình 21 inch! Nên giữ các hình ảnh không rộng hơn 480 điểm và không cao hơn 300 điểm để tránh cho người sử dụng phải scroll hay định lại kích thước cửa sổ browser của họ.
· Nhiều cấp độ màu làm cho ảnh có vẻ đẹp hơn nhưng với các hình GIF chúng sẽ không nén được nhiều như các khối cùng màu và đôi khi chúng không ghép nhóm được
· Một số chương trình xử lý hình ảnh có chế độ "no dithering" khi chuyển sang dạng GIF -- việc này có thể làm giảm "sự hỗn độn" (noise) trong các khối nền.
· Nhiều tông màu tối trên máy Macintosh không thể hiển thị được trên máy Windows.
· Thay vì hiển thị tất cả các hình ảnh trong trang web, có thể tạo liên kết chúng như là các hình ảnh bên ngoài để chúng chỉ được nạp về khi người xem click vào hypertext liên kết (điều này được xét kỹ hơn sau này trong và trong ). Nếu bạn có nhiều hình cần trình bày, hãy thử chia nhỏ trang web của bạn thành một chuỗi các trang liên kết nhau.
· Một hình ảnh nhỏ (như là một "bullet" nhỏ) có thể xuất hiện nhiều lần trong một trang mà chỉ bị chậm rất ít thời gian cho mỗi lần sử dụng lại ảnh đó.
· Hiện nay nhiều browser "cache" được các hình ảnh (cất chúng lại trong máy của bạn), điều này có nghĩa là khi sử dụng cùng một tập tin trong nhiều trang web sẽ làm cho chúng được nạp vào từ ngay trên máy tính của chính bạn chứ không phải từ trên Internet.
· Điều quan trọng nhất, hãy chắc chắn rằng các hình ảnh là những thứ tạo thêm nghĩa cho tài liệu HTML của bạn.
Bạn có thể thiết kế ra một trang web đẹp, có nhiều hình ảnh lớn, được nạp dễ dàng từ máy tính của bạn, nhưng mà nó lại có thể chịu cảnh chậm thê thảm với các người xem sử dụng một modem tốc độ thấp qua một mạng rất bận rộn. Mạng là chỗ lúc nào cũng bị bận.

Lưu trữ và Thêm Hình ảnh vào Trang Web của Bạn:
Để đến được bài kế tiếp, đầu tiên bạn cần chép lại một bản sao hình ảnh của sự bùng nổ của núi lữa (hãy xem các dung nham nóng bỏng của nó!).

Xem lại:
1. Hai dạng ảnh nào được sử dụng cho World Wide Web?
2. Làm thế nào để các tập tin hình ảnh được trình bày trên các máy tính khác nhau?
3. Vài điểm lưu ý nào cần xét đến khi thêm hình ảnh vào các trang web?
4. Làm thế nào để bạn cất lại hình ảnh dung nham để sử dụng trong tài liệu WWW của bạn?

Lên trên

Bài 9. Tạo Liên kết bằng Anchors:

Mục đích của bài này chỉ cung cấp cho ta những thông tin bổ sung... Vì thế bài này nhanh và khá dễ hiểu!

Thế nào là URL?
Sức mạnh thật sự của web là khả năng tạo ra những liên kết siêu văn bản (hypertext link) đến các thông tin liên quan. Những thông tin này có thể là những trang web khác, những hình ảnh, âm thanh, đoạn phim, animation, các chương trình, nội dung của Gopher server, một trình log-in vào máy tính ở xa (remote computer), hay một tập hợp các phần mềm, hay một "ftp" site.
WWW sử dụng một cách định địa chỉ gọi là URL, hay (đôi khi còn gọi là "Universal Resource Locator"), để chỉ ra vị trí của những mục như vậy. Những liên kết này và được gọi là anchor.

Trong những bài học tiếp theo chúng ta sẽ:
· Xem lại khái niệm của URL
· Tìm và chép URL từ web browser vào tài liệu văn bản HTML của bạn.
· Viết một anchor HTML để liên kết đến tài liệu trong cùng thư mục với tài liệu đầu tiên.
· Viết một anchor HTML để liên kết đến tài liệu khác thư mục với tài liệu đầu tiên.
· Viết một anchor HTML để liên kết đến một trang web khác trên Internet.
· Viết một anchor HTML để liên kết đến Gopher Server.
· Viết một anchor HTML để liên kết đến một phần khác của cùng một tài liệu.
· Liên kết với một hình ảnh như một "hyperlink" đến tài liệu khác.
Ồ! Nghe như có nhiều việc phải làm! Đừng lo lắng, mọi thứ điều không phức tạp như bạn nghĩ. Sau cùng, nếu không có hypertext thì chúng ta không thể gọi tài liệu này là Soạn thảo HTML mà phải gọi là Soạn thảo TML

lên trên

Bài 10. Liên kết đến tập tin cục bộ:
Tài liệu của tôi có thể nói chuyện với tài liệu của tôi được không? Được chứ, ít nhất là chúng có thể liên kết với nhau được!

Mục đích:
Sau bài học này, bạn có thể:
· Tạo liên kết đến tài liệu HTML trong cùng directory/folder với tài lệu chính của bạn.
· Tạo liên kết để hiển thị một hình ảnh.
· Tạo liên kết đến một tập tin trong một directory/folder khác với tài liệu chính của bạn.
· Tổ chức lại cấu trúc web của bạn.

Bài học:
Bây giờ, bạn sẽ đi bước đầu tiên của "anchoring" bằng cách tạo ra một liên kết siêu văn bản đến một trang web thứ hai. Những liên kết này được gọi là "cục bộ" (local) bởi vì chúng cùng ở trên một máy tính và là tài liệu đang làm việc của bạn (chúng không cần phải thám hiểm trên Internet). Bạn sẽ thay đổi một chút về sự phát triển web site của bạn (bạn có thấy rằng điều này tạo ra một cái gì đó hơi khác một chút với từ "home gape" không?).

Liên kết đến Tập tin cục bộ:
Liên kết anchor đơn giản nhất là liên kết để mở tập tin HTML khác trong cùng một thư mục với trang web đang được thể hiện. Dạng HTML để làm việc này là:
text that responds to link (filename.htm)
Hãy xem chữ "a" là anchor còn "href" là "hypertext reference.
Tên tập tin phải là một tập tin HTML khác. Bất cứ văn bản nào xuất hiện sau ký hiệu > và trước ký hiệu </a> sẽ là "siêu văn bản", nó được hiển thị bằng gạch dưới và "hyper".
Hãy theo những bước sau để xây dựng một Anchor trong tài liệu HTML của bạn để liên kết đến một tập tin cục bộ:

1. Mở văn bản HTML của bạn , volc.htm, trong trình soạn thảo.
2. Đầu tiên, dưới tiêu đề Volcanic Places in the USA đánh vào đoạn văn để giới thiệu về hai núi lửa để sử dụng cho các phần kế tiếp.
Listed below are two places in the United States that are considered "active" volcanic areas.
3. Bên dưới tiêu đề "Mount St. Helens", đánh:
On May 18, 1980, after a long period of rest, this quiet mountain in Washington provided detailed observations (msh.htm)on the mechanics of highly explosive eruptions.
Đoạn văn "detailed observations" sẽ tạo liên kết cho người xem đến một tài liệu HTML thứ hai gọi là msh.htm. Tập tin HTML chưa có; chúng ta sẽ tạo ra nó trong các bước (5) và (6).
4. Lưu và đóng tài liệu HTML của bạn
5. Bây giờ mở một tài liệu Mới trong trình soạn thảo của bạn.
6. Nhập các dòng sau trong màn hình mới:
<html>
<head>
<title>Mount St Helens</title>
</head>
<body>
<h1>Mount St Helens</h1>
The towering pine trees of this once-quiet mountain were toppled over like toys.
</body>
</html>
7. Lưu tập tin này với tên msh.htm trong cùng một directory/folder với tài liệu HTML của bạn (Volc.htm).
8. Reload Volc.htm trong web browser.
9. Kiểm tra liên kết siêu văn bản tại các từ "detailed observations". Khi được chọn, nó phải kết nối đến trang mới về Mount St. Helens.

Liên kết Anchor đến một hình ảnh:
Trong , chúng ta đã xét cách trình bày một hình ảnh "inline" trong trang Web. Với tag anchor, bạn cũng có thể tạo ra một liên kết để hiển thị một tập tin hình ảnh. Khi chọn một liên kết anchor , hình ảnh sẽ được download và trình bày riêng trong một trang trống hoặc cũng có thể web browser của bạn tự động gọi một trình ứng dụng để hiển thị hình ảnh.

Liên kết anchor đơn giản nhất là liên kết đến một tập tin trong cùng một directory/folder với tài liệu gọi nó. Dạng để tạo một liên kết siêu văn bản đến một hình ảnh giống như liên kết đến một tài liệu HTML khác ở trên
text that responds to link (filename.gif)
trong đó filename.gif là tên của tập tin hình ảnh GIF.
Bây giờ theo những bước sau để thêm một liên kết với một tập tin hình ảnh trong tài liệu của bạn:
1. Trước hết, bạn cần chép một bản sao tập tin hình ảnh GIF
2. Mở tập tin msh.htm trong trình soạn thảo.
3. Điều chỉnh đoạn văn bản để tạo liên kết tới hình ảnh Mount St. Helens.
The towering pine trees of this once-quiet mountain
were toppled over like toys (msh.gif).
4. Lưu lại tập tin msh.htm và Reload trong web browser của bạn.
5. Bây giờ click vào liên kết mà bạn vừa tạo ra trong bước (3)
6. Một bức ảnh cây cối bị thổi ngã sẽ được thể hiện

Những liên kết đến các thư mục khác:
Tag Anchor cũng có thể tạo liên kết đến một tài liệu HTML hoặc tập tin hình ảnh trong một directory/folder khác có liên quan tới tài liệu mà có chứa anchor. Ví dụ như, trong bài của chúng ta , chúng ta có thể lưu trữ tất cả các tập tin hình ảnh trong một directory/folder riêng gọi là pictures. Khi bạn tạo ngày càng nhiều tập tin HTML, sẽ tốt hơn khi giữ các tập tin hình ảnh trong một vùng riêng biệt. Hãy làm điều sau:
1. Trong hệ thống của bạn tạo một sub-directory/folder pictures trong cùng vị trí lưu trữ tập tin Volc.htm.
2. Chuyển tập tin msh.gif đến sub-directory/folder mới này.
3. Mở tập tin msh.htm trong trình soạn thảo.
4. Điều chỉnh tag anchor cho hình ảnh cần đọc:
The towering pine trees of this once-quiet mountain
were toppled over like toys (pictures/msh.gif).

Chú ý: Với HTML bạn có thể hướng dẫn web browser của bạn mở mọi tài liệu/hình ảnh tại thư mục cấp thấp hơn tài liệu hiện tại bằng cách sử dụng ký tự "/" để chỉ ra thư mục con gọi là "pictures."
5. Lưu trữ tài liệu HTML và reload lại trong browser của bạn
Nếu tất cả đều tốt, việc liên kết trong câu mô tả các cây bị thổi ngã sẽ gọi đến tập tin hình ảnh đang có trong directory/folder pictures.

[b]Liên kết Anchor đến thư mục cấp cao hơn:
Loại liên kết chúng ta vừa thực hiện được gọi là các liên kết "tương đối" (relative link), nghĩa là một Web browser có thể xây dựng lại đầy đủ URL dựa trên vị trí hiện hành của trang HTML và những thông tin liên kết trong các tag <a href=...>. Điều này rất tốt bởi vì bạn có thể xây dựng tất cả các trang web của bạn trên cùng một máy tính, kiểm tra chúng, và di chuyển chúng vào một máy khác, tất cả các liên kết tương đối vẫn giữ nguyên hiệu ứng.

Trong bài học chúng ta đã biết làm thế nào để xây dựng một siêu liên kết (hyperlink) đến một tài liệu lưu trữ trong một thư mục thấp hơn trang HTML đang làm việc. Lưu ý rằng bạn cũng có thể xây dựng một liên kết đến một thư mục cao hơn bằng cách sử dụng HTML sau:
return to home (../../home.htm)

Mỗi một lần xuất hiện của "../", URL của liên kết anchor báo cho web browser đi đến một directory/folder cao hơn một cấp tương ứng với trang hiện tại; trong trường hợp cụ thể này có nghĩa là
lên hai cấp thư mục và tìm tập tin home.htm.

Trong ví dụ của chúng ta, hãy xét trường hợp khi thư mục con pictures không cùng ở trong directory/folder với tập tin volc.htm mà ở cao hơn một cấp

Trong phần trước chúng ta đã tạo liên kết từ volc.htm tới tập tin msh.gif trong thư mục con:
pictures/msh.gif
Bây giờ, chúng ta muốn tổ chức lại cấu trúc web để thư mục pictures ở một mức cao hơn. Liên kết sẽ được viết như sau:
<img src= "../pictures/msh.gif">

Vì vậy web browser tìm kiếm thư mục pictures được lưu trữ cao hơn một mức so với tập tin volc.htm.
Sự tiện lợi của cấu trúc này là dễ dàng lưu lại một số lượng lớn hình ảnh trong directory/folder cao hơn để có thể dùng chung trong những trang web khác. Chúng ta có thể thực hiện một bài học khác về địa mạo (điểm đặc trưng tự nhiên của bề mặt quả đất) và sử dụng những hình ảnh được lưu trữ trong directory/folder này.

Bây giờ đã đến lúc tổ chức lại các tập tin HTML của chúng ta. Để thực hiện được điều này bạn cần làm quen với việc di chuyển tập tin và thư mục trên máy tính của bạn. Hãy đọc một cách cẩn thận! Bạn có thể cảm thấy khá phức tạp, nhưng chẳng bao lâu nữa tất cả đều rõ ràng thôi!
1. Đầu tiên, tạo directory/folder mới có tên là volcano (một lời khuyên là nên giữ các tên tập tin ở dạng chữ nhỏ).
2. Di chuyển hai tập tin HTML volc.htm và msh.htm vào trong directory/folder mới này.
3. Di chuyển directory/folder pictures (cùng với tập tin msh.gif bên trong) đến cùng cấp với directory/folder mới volcano. Tương tự, di chuyển tập tin lava.gif mà chúng ta tạo ra trong vào thư mục các hình này.
4. Như vậy toàn bộ thư mục (workarea) bây giờ gồmhai thư mục con - một để giữ các tập tin HTML (volcano) và một giữ các hình ảnh (pictures):
+ workarea (directory)
+ pictures (directory)
msh.gif
volc.gif
+ volcano (directory)
volc.htm
msh.htm
5. Chúng ta đã di chuyển một số thứ do vậy bây giờ chúng ta phải cập nhật lại các liên kết anchor trong các tập tin HTML. Trước hết, hãy xem lại liên kết cục bộ trong tập tin volc.htm:
<h3>Mount St Helens</h3>
On May 18, 1980, after a long period of rest, this quiet mountain in Washington provided
detailed observations (msh.htm)
on the mechanics of highly explosive eruptions.

Chú ý: Vì tập tin msh.htm vẫn ở cùng thư mục với volc.htm, chúng ta không cần thay đổi gì cả trong tập tin HTML này! Bạn có thấy sự liên kết tương đối là một tính chất rất hay của HTML không?
6. Nhưng bây giờ hãy xem lại liên kết đến hình Mt. St Helens đã tạo ra trong tập tin msh.htm:
The towering pine trees of this once-quiet mountain were
toppled over like toys (pictures/msh.gif).
Mở tập tin này trong trình soạn thảo văn bản và điều chỉnh liên kết như sau:
The towering pine trees of this once-quiet mountain were
toppled over like toys (../pictures/msh.gif).
Liên kết tương đối này báo cho web browser xét lên một cấp so với directory/folder hiện hành (volcano) rồi tìm directory/folder có tên (pictures) mà ở đó có chứa ảnh msh.gif
7. Cuối cùng, bạn cần điều chỉnh lại tag <img...> tag để hiển thị hình ảnh tiêu đề. Mở tập tin volc.htm trong trình soạn thảo và sửa đổi dòng ngay sau tag <body>:
../pictures/lava.gif
8. Lưu lại tập tin của bạn. Bạn nên Mở lại tập tin volc.htm trong web browser của bạn và thử lại liên kết đến msh.htm và liên kết đến hình Mount St Helens.

Thêm một sự thay đổi nhỏ nữa:
Bước thay đổi nhỏ cuối cùng này có thể không rõ ràng, ngưng chúng tôi sẽ cố gắng giải thích ngắn gọn. Điều cuối cùng bạn nên làm trong bài này là đổi tên tập tin từ volc.htm thành index.htm
Tại sao vậy? Hãy xem như bạn đã kết thúc bài này và sẵn sàng đưa web site của bạn vào World Wide Web server để mọi người cùng xem. Và chúng ta hãy giả thiết rằng địa chỉ Internet của server này tại Big University là:
http://www.bigu.edu/
Và tập tin của bạn được cất vào thư mục sau:
--= top level of server: www.bigu.edu
/courses
/science
/geology
như vậy URL cho Volcano Web có thể là:
http://www.bigu.edu/courses/science...olcano/volc.htm
Ồ, khá dài nhỉ? Bây giờ là những lời giải thích như đã hứa -- trên nhiều WWW server bạn có thể chỉ định một tên chuẩn gọi là trang web "mặc nhiên" (default) cho một thư mục và trên nhiều hệ thống tên đó là .... index.htm. Điều này có nghĩa rằng địa chỉ Internet:
http://www.bigu.edu/courses/science/geology/volcano/
tương đương với
http://www.bigu.edu/courses/science...lcano/index.htm
Điều này có thể làm cho bạn nghĩ là đã tiết kiệm được nhiệu năng lượng trong việc xóa bớt 20 ký tự từ URL! Thực tế, nó làm cho URL của bạn có vẻ chuyên nghiệp hơn. Nếu bạn nói có một Home page là Longhorn Cheese,
http://www.cheese.com/longhorn/
có vẻ ít rườm ra hơn là
http://www.cheese.com/longhorn/longhorn.htm
khi để cho mọi người đọc URL của bạn và thử đánh vào browser của họ.

Xem lại:
1. Các bước nào được sử dụng để tạo một liên kết trong tài liệu của bạn đến một tập tin cục bộ?
2. Những bước nào được sử dụng để tạo một liên kết khi muốn hiển thị hình ảnh trong cửa sổ riêng biệt?
3. Làm thế nào để tạo một liên kết đến một tập tin trong một directory/folder thấp hơn tài liệu chính của bạn? cao hơn?
4. Ý nghĩa của tập tin có tên index.htm trên một WWW server là gì?

Reference HTML Cheatsheet
---------------------------------------------------------------------------------
Basic Tags
<html></html>
Creates an HTML document
<head></head>
Sets off the title and other information that isn't played on the Web page itself
<body></body>
Sets off the visible portion of the document




Header Tags
<title></title>
Puts the name of the document in the title bar


Body Attributes
<body bgcolor=?>
Sets the background color, using name or hex value
<body text=?>
Sets the text color, using name or hex value
<body link=?>
Sets the color of links, using name or hex value
<body vlink=?>
Sets the color of followed links, using name or hex value
<body alink=?>
Sets the color of links on click


Text Tags
<pre></pre>
Creates preformatted text
<hl></hl>
Creates the largest headline
<h6></h6>
Creates the smallest headline
[b]
Creates bold text

Creates italic text
<tt></tt>
Creates teletype, or typewriter-style text
<cite></cite>
Creates a citation, usually italic

Emphasizes a word (with italic or bold)

Emphasizes a word (with italic or bold)
<font size=?></font>
Sets size of font, from 1 to 7)
<font color=?></font>
Sets font color, using name or hex value


Links
[/url]
Creates a hyperlink

Creates a mailto link
<a name="NAME"></a>
Creates a target location within a document
[url="#NAME"] (URL)
Links to that target location from elsewhere in the document


Formatting


</p>
Creates a new paragraph
<p align=?>
Aligns a paragraph to the left, right, or center


Inserts a line break
<blockquote>
</blockquote>
Indents text from both sides
<dl></dl>
Creates a definition list
<dt>
Precedes each definition term
<dd>
Precedes each definition

Creates a numbered list

Precedes each list item, and adds a number
<ul>[/list]
Creates a bulleted list
<div align=?>
A generic tag used to format large blocks of HTML, also used for stylesheets


Graphical Elements
name
Adds an image
name
Aligns an image: left, right, center; bottom, top, middle
name
Sets size of border around an image
<hr>
Inserts a horizontal rule
<hr size=?>
Sets size (height) of rule
<hr width=?>
Sets width of rule, in percentage or absolute value
<hr noshade>
Creates a rule without a shadow


Tables
<table></table>
Creates a table
<tr></tr>
Sets off each row in a table
<td></td>
Sets off each cell in a row
<th></th>
Sets off the table header (a normal cell with bold, centered text)


Table Attributes
<table border=#>
Sets width of border around table cells
<table cellspacing=#>
Sets amount of space between table cells
<table cellpadding=#>
Sets amount of space between a cell's border and its contents
<table width=# or %>
Sets width of table — in pixels or as a percentage of document width
<tr align=?> or <td align=?>
Sets alignment for cell(s) (left, center, or right)
<tr valign=?> or <td valign=?>
Sets vertical alignment for cell(s) (top, middle, or bottom)
<td colspan=#>
Sets number of columns a cell should span
<td rowspan=#>
Sets number of rows a cell should span (default=1)
<td nowrap>
Prevents the lines within a cell from being broken to fit


Frames
<frameset></frameset>
Replaces the <body> tag in a frames document; can also be nested in other framesets
<frameset rows="value,value">
Defines the rows within a frameset, using number in pixels, or percentage of w idth
<frameset cols="value,value">
Defines the columns within a frameset, using number in pixels, or percentage of width
<frame>
Defines a single frame — or region — within a frameset
<noframes></noframes>
Defines what will appear on browsers that don't support frames


Frames Attributes
<frame src="URL">
Specifies which HTML document should be played
<frame name="name">
Names the frame, or region, so it may be targeted by other frames
<frame marginwidth=#>
Defines the left and right margins for the frame; must be equal to or greater than 1
<frame marginheight=#>
Defines the top and bottom margins for the frame; must be equal to or greater than 1
<frame scrolling=VALUE>
Sets whether the frame has a scrollbar; value may equal "yes," "no," or "auto." The default, as in ordinary documents, is auto.
<frame noresize>
Prevents the user from resizing a frame


Forms
For functional forms, you'll have to run a CGI script. The HTML just creates the appearance of a form.
<form></form>
Creates all forms
<select multiple name="NAME" size=?></select>
Creates a scrolling menu. Size sets the number of menu items visible before you need to scroll.
<option>
Sets off each menu item
<select name="NAME"></select>
Creates a pulldown menu
<option>
Sets off each menu item
<textarea name="NAME" cols=40 rows=8></textarea>
Creates a text box area. Columns set the width; rows set the height.
<input type="checkbox" name="NAME">
Creates a checkbox. Text follows tag.
<input type="radio" name="NAME" value="x">
Creates a radio button. Text follows tag
<input type=text name="foo" size=20>
Creates a one-line text area. Size sets length, in characters.
<input type="submit" value="NAME">
Creates a Submit button
<input type="image" border=0 name="NAME" src="name.gif">
Creates a Submit button using an image
<input type="reset">
Creates a Reset button

Bảo Kê
03-07-2002, 04:37 AM
Bài 11. URLs - Con trỏ đến Internet:URL? Earl? Yurl? hurl? gyrl?
Đến lúc để liên kết đến Big Wide Web sử dụng sơ đồ định địa chỉ của web.
Mục đích:
Sau khi hoàn tất bài này bạn có thể:
· Nhận dạng chức năng của Uniform Resource Locators (URLs).
· Nhân biết cấu trúc của một URL.
· Kiểm tra URL trong liên kết siêu văn bản của bất kỳ trang web nào.

Bài học:
Chú ý: Trong bài này, bạn sẽ không cần tập tin văn bản HTML của bạn. Một bài học không cần gắng sức!

URL là gì?
WWW sử dụng để tìm vị trí của những tập tin và tài liệu của các máy tính trên Internet. Trên màn hình browser của bạn, URL cho tài liệu này được thể hiện ở phần phần trên của cửa sổ browser. URL bao gồm:
· Một sự định dạng loại Internet server;
· Một địa chỉ Internet; và
· Một đường dẫn tập tin (file path) chỉ tới mục đang xem.
URL là thứ bạn cần để xây dựng một liên kết từ trang web bạn tạo ra đến những phần thông tin khác trên Internet. Để biết chi tiết hơn, hãy xem

Cấu trúc URL như thế nào?
Cấu trúc của một URL là:
type://in.ter.net.address/directory/sub-directory/.../filename
"type" chỉ ra loại của Internet server được truy xuất:
http:
Một World Wide Web server. "HTTP" tượng trưng cho HyperText Transfer Protocol.
gopher:
Một Internet Gopher site, thư mục các tập tin và thông tin theo dạng thực đơn.
ftp:
Một anonymous File Transfer Protocol (FTP) site, truy tìm các tập tin.
telnet:
Khởi tạo một trình Telnet để log on từ xa tới một máy tính khác. Khi chọn, web browser sẽ khởi động chương trình Telnet và kết nối tới site được chỉ định .
WAIS:
Wide Area Indexed Server- một site dò tìm các tài liệu theo chủ đề được xác định bằng các từ khóa.
file:
Một tập tin trên máy cục bộ (đĩa cứng, đĩa mềm, file server nội bộ).
Sau Type luôn luôn là "://" và địa chỉ Internet của máy từ xa. Sau đây là cấu trúc của địa chỉ này:
host.domain.domain.domain
Ví dụ như:
machine.department.college.edu
123.45.6.78
office.company.com
agency.branch.gov
machine.organization.country

Nếu URL chỉ đến mức chính của host này ("home page" của nó), thì URL được kết thúc bằng một dấu "/". Nến bạn liên kết tới một thư mục con hoặc một tập tin, bạn phải thêm chính xác đường dẫn tới nó bằng cách sử dụng dấu "/".

Chú ý: Hầu hết các server đều kiểm tra ngữ pháp! Và cũng kiểm tra dạng chữ hoa hay chữ thường! Các tên tập tin trên các máy UNIX có phân biệt chữ hoa và chữ thường, điều này có nghĩa là tập tin có tên
SpiffyText.htm
là khác với tập tin
spiffytext.htm

Tạo kinh nghiệm với URLs
Chú ý rằng URL có thể tạo liên kết đến mọi site, thư mục, thư mục con, tập tin văn bản, hình ảnh, digital movie, hay tập tin âm thanh trên mọi Internet site đã cài đặt cho phép truy xuất tự do. Cách tốt nhất để xem các URL khác nhau là di chuyển chuột của bạn qua các liên kết siêu văn bản trong trang web nào đó- nếu bạn nhìn vào bên dưới web browser của bạn, nó sẽ trình bày URL mà bạn muốn nối đến khi bạn click vào liên kết đó. Bạn có thể vào một site lớn như Yahoo và "nhìm trộm" các URL (bạn có thấy URL của Yahoo khi bạn di chuyển mouse qua liên kết trong câu vừa rồi không?)

Còn bây giờ là một cách rất dể để chép lại một URL của một liên kết trong một trang bất kỳ. Trước hết bạn mở thực đơn "bí mật" từ một liên kết siêu văn bản nào đó trong một trang web (Ấn và giữ chuột trong Macintosh; ấn và giữ button phải của chuột trong Windows và Unix). Từ thực đơn này, chọn Copy This Link Location (hay chức năng tương tự). Sau khi thả button chuột ra, chuyển đến một trình soạn thảo văn bản nào đó và chọn Paste từ thực đơn Edit. Hay quá! Bạn đã lấy được một URL từ một liên kết trong trang web (với cách này bạn có thể chép một URL ngay cả khi bạn chưa tham quan trang mà nó liên kết đến!)

Xem lại:
1. Mục đích của URL cho World Wide Web?
2. Nơi nào thấy được URL trên một màn hình WWW?
3. Cấu trúc cơ bản của một URL?
4. Làm thế nào để thấy được URL của một liên kết siêu văn bản sẽ nhảy đến?

Bài 12. Liên kết đến các site Internet bên ngoài:
Bạn nên làm tươi lại cỗ máy của bạn bằng cách chạm vào , được không? Ở đây chúng ta sẽ mở rộng cách sử dụng của các tag anchor để tạo ra liên kết đến các tài nguyên có sẵn trên Internet.

Mục đích:
Sau bài học này bạn có thể:
· Tạo một anchor để liên kết đến một Internet site.
· Chép nhanh URL của một site và sử dụng nó trong tài liệu HTML của bạn.

Bài học:
HTML cho các Anchor đến Internet
Tạo liên kết đến một site trên Internet bao gồm những điều chúng ta đã xét trong bài Liên kết với tập tin cục bộ () cùng với bài về URLs (). Dạng HTML đầy đủ cho một liên kết anchor đến một mục trên Internet là:
Text to Activate Link (URL)
Trong đó URL giữa hai dấu nháy là dạng đầy đủ của Uniform Resource Locator, cho biết địa chỉ của Internet site mà bạn muốn gởi đến người đọc. Chuổi Text to Activate Link là dòng chữ sẽ được hiển thị như là siêu văn bản trong web browser thường (nhưng không phải luôn luôn) có dạng gạch dưới và màu xanh. Khi người đọc click trên siêu văn bản này, web browser sẽ liên kết chúng với Internet site được chỉ định bởi URL. Nên nhớ rằng một URL có thể là một liên kết đến một World Wide Web (WWW) server khác, Gopher server, FTP site, hoặc bất kỳ một tập tin văn bản, hình ảnh, âm thanh, vi trên các server này.

Bây giờ chúng ta sẽ thêm một liên kết siêu văn bản đến site của NASA là site có thông tin về các núi lửa trên Sao hỏa (planet Mars). Theo những chỉ dẫn sau để thêm liên kết anchor vào tài liệu HTML của bạn:
1. Mở tập tin index.htm của bạn trong trình soạn thảo văn vản.
2. Bên dưới tiêu đề Volcanic Places on Mars, nhập văn bản sau:
Mars (http://bang.lanl.gov/solarsys/mars.htm)
has its fair share of volcanic landforms,including the largest known volcano in the solar system,
Olympus Mons (http://bang.lanl.gov/solarsys/raw/mars/olympus.gif)

Chú ý: Chúng ta đã tạo sự liên kết đến hai loại thông tin khác nhau. Siêu liên kết (hyperlink) đầu tiên nối đến một trang web mô tả thông tin về Sao hỏa. Cái thứ hai là liên kết đến một ảnh GIF nhỏ của núi lửa Martian.
3. Lưu và Reload trong web browser của bạn.

Một cách dễ dàng để nhập các URL trong tag Anchor
Như là bạn đã thấy trong các trang web, URL của trang hiện tại có thể thấy được ở phần trên của cửa sổ web browser (bạn có thể tìm kiếm thực đơn để Trình bày URL). Ví dụ như, trong tài liệu này, URL trông giống như sau:
http://www.mcli.t.maricopa.edu/tut/tut8c.html

Bạn có thể sử dụng chuột để chọn và chép lại một URL từ phần trình bày trong web browser rồi sau đó dán nó vào trong tag anchor của tài liệu HTML. Điều này hiệu quả hơn là viết URL ra giấy rất nhiều (đôi lúc khá dài!).

Bây giờ chúng ta sẽ thêm một số liên kết tới các site khác mà chúng ta sẽ liệt kê ra trong phần References của bài Volcano. Một trong các site có thể cung cấp thông tin liên quan là US Geological Survey.

Theo những bước sau:
1. Mở tài liệu HTML index.htm trong trình soạn thảo
2. Dưới tiêu đề "References", nhập:
<ul>
<a href="">Educational Resources from the
USGS</a>
[/list]

Chú ý: Chúng ta đã tạo ra liên kết siêu văn bản và vẫn cần phải thêm vào một URL giữa hai dấu nháy.
3. Nối đến trong cửa sổ browser của bạn.
4. Từ trang web, sử dụng chuột để chọn URL đang được hiển thị trong vùng trình bày URL.
5. Từ thực đơn Edit, chọn Copy URL.
6. Bây giờ , trở lại tài liệu HTML của bạn index.htm
7. Click mouse vào giữa hai dấu nháy mà bạn đã đánh vào ở bước #2 và Dán vào tài liệu bạn đã chép trong bước #5. Tag anchor cuối cùng giống như sau:
<a href="http://info.er.usgs.gov/education/index.html">
Educational Resources from the USGS</a>

Chú ý: Bạn vừa thiết lập xong một cấu trúc HTML sử dụng Danh sách Không có thứ tự, với mỗi mục là một liên kết siêu văn bản đến một site có cung cấp thông tin về núi lửa. Để xem lại các danh sách, hãy chọn .

Xem lại:
1. Địa chỉ cho một mục trên Internet là gì?
2. Những bước nào cần cho việc tạo một liên kết anchor đến NASA Internet Site?
3. Cách nhanh nào được dùng để đưa một URL vào trong liên kết anchor?
Hãy nói cho bạn bè về các liên kết khác mà bạn đưa vào tài liệu của bạn.

Bài 13: Liên kết đến các phần của một trang.
Mục đích
Sau bài này bạn có thể:
+ Tạo một dấu hiệu tham khảo ẩn cho một phần riêng biệt bên trong một tệp tin HTML.
+ Xây dựng một liên kết siêu văn bản để nối đến một phần riêng biệt bên trong tệp tin HTML.
+ Xây dựng một liên kết siêu văn bản để nối đến một phần riêng biệt bên trong tệp tin HTML khác.
+ Tạo một bảng mục lục siêu văn bản cho một trang Web.
Bài học
Anchor được đặt tên
Một Anchor được đặt tên (name anchor) là một dấu hiệu tham khảo ẩn cho một phần đặc biệt nào đócủa tệp tin HTML của bạn. Nó được sử dụng để tạo liên kết tới một phần khác của cùng trang khi trang đó dài, hoặc để đánh dấu mục của một trang khác.
Ví dụ: Trong trang bạn đang xem, tôi có thể tạo ra một dấu ẩn gọi là "Check" để đánh đấu tiêu đề "Kiểm tra lại công việc của bạn" bên dưới. Sau đó tôi viết một liên kết anchor để kết nối tới mục này trong tài liệu này. Khi bạn Click trên một liên kết đến anchor được đặt tên này, web browr của bạn sẽ chuyển đến chỗ để dòng này nằm trên đỉnh của màn hình.
Dạng HTML cho việc tạo anchor được đặt tên là:
<a name="NAME">Text to Link To</a>
hay với liên kết bạn vừa thử ở trên:
<a name="Check">Kiem tra viec lam cua ban</a>
Chú ý sự khác biệt với liên kết anchor Text to act as hypertext (#xxxxx)
hay liên kết bạn vừa thử để đến phần cuối của tài liệu này:
Kiem tra cong viec cua ban (#Check)
Ký hiệu "#" chỉ cho web Browr của bạn tìm trong tài liệu HTML một anchor được đặt tên "xxxx" hay trong ví dụ của chúng ta là "Check". Khi bạn chọn hay Click trên siêu văn bản, nó mang phần của tài liệu có chứa anchor được đặt tên lên đỉnh màn hình.



Thêm Anchor được đặt tên vào bài Volcano Web
Bây giờ chúng ta sẽ xây dựng một bảng mục lục cho bài của chúng ta để nó xuất hiện ở đầu trang Volcano web. Các phần tử trong bảng mục lục sẽ là các tiêu đề mà chúng ta đã tạo ra và sẽ hoạt động như một liên kết siêu văn bản đến một phần riêng biệt trong bài chúng ta.
Bước đầu tiên là tạo một anchor được đặt tên cho mỗi mục tiêu đề trong bài Volcano Web:




Mở tệp tin index.html trong trình soạn thảo.

Tìm tiêu đề Introduction. Chuyển đổi nó từ:

<h2>Introduction</h2>

Thành:

<h2><a name="Intro">Introduction</a></h2>

Chú ý: Bạn vừa phải đánh dấu dòng chứa mục tiêu đề "Introduction" với một dấu tham khảo ẩn có anchor được đặt tên là "Intro".

Theo cách tương tự, thay đổi tất cả các Tag <h2> cho các phần khác:

<h2><A NAME="term">Volcano Terminology</A></h2>
<h2><A NAME="usa">Volcanic Places in the USA</A></h2>
<h2><A NAME="mars">Volcanic Places on Mars</A></h2>
<h2><A NAME="project">Research Project</A></h2>


Nếu bạn Reload liền trong web browr của bạn, bạn sẽ không nhìn thấy bất kỳ sự thay đổi nào, các tag anchor được đặt tên thêm vào đều được dấu khi người sử dụng xem trang.


Thêm liên kết tới một Anchor được đặt tên trong cùng một tài liệu
Bây giờ chúng ta xẽ xây dựng một bảng mục lục sẽ xuất hiện trên đầu màn hình. Chúng ta sủ dụng một danh sách không có thứ tự (xem lại bài 6 về danh sách) để tạo nó:




Nếu chưa mở, hãy vui lòng mở tệp Index.html trong trình soạn thảo.

Bên dưới câu đầu tiên trong tiêu đề Volcano Web thêm những dòng sau:

<hr>
In this Lesson...
<ul>
Introduction
Volcano Terminology
Volcanic Places in the USA
Volcanic Places on Mars
Research Project
[/list]

Chú ý: Bảng mục lục này được đánh dấu trên và dưới bằng Tag <hr>. Kiểu chữ Nghiêng được dùng cho các mục . Ở đây chúng ta chỉ mới đánh vào tên các mục. sau này chúng ta sẽ thêm vào các liên kết hoạt động được.

Lưu và Reload trong web browr của bạn.


Cuối cùng, chúng ta muốn làm cho mỗi mục của danh sách hoạt động như một liên kết tới một phần khác của tài liệu. Để làm điều này chúng ta sử dụng một biến thể của liên kết anchor cơ bản trong bài 8a. Thay vì liên kết tới một tệp tin khác, chúng ta liên kết tới một trong những anchor được đặt tên(các dấu ẩn bạn đã taọ ra ở bên trên) bên trong cùng một tệp tin HTML. Chúng ta chỉ định một anchor được đặt tên bằng ký hiệu "#" trước tên của dấu tham khảo:




Mở tệp tin index.html trong trình soạn thảo.

Đến mục đầu tiên trong phần mục lục. Thay đổi nó từ:

Introduction

Thành

Introduction (Intro)


Bây giờ bạn nên điền các liên kết khác để đoạn văn này trông giống như sau:

<hr>
In this Lesson...
<ul>
Introduction (#intro)
Volcano Terminology (#term)
Volcanic Places in the USA (#usa)
Volcanic Places on Mars (#mars)
Research Project (#project)
[/list]

[4] Lưu và Reload vào trong Web browr của bạn. Khi bạn Click trên phần mục lục của bản mục lục, phần tương ứng sẽ hiện ra trên đỉnh của màn hình.


Thêm liên kết tới anchor được đặt tên trong tài liệu khác
Bạn có thể tạo ra một liên kết nhảy đến một phần được đánh dấu bởi một anchor được đặt tên của một tài liệu HTML khác. HTML xây dựng một liên kết tới một anchor được đặt tên trong một tài liệu HTML cục bộ khác có dạng:

Text to activate link (file.htm#NAME)

Và tài liệu trên web site khác có dạng:

Colby Cheese (http://www.cheese.org/pub/recipe.htm#colby)

Trong bài 8a chúng ta đã tạo ra một liên kết siêu văn bản từ Mount St. Helens đến msh.html là một tệp tin riêng biệt. Bây giò chúng ta sẽ thêm một liên kết trong tài liệu thứ hai để trở lại nguyên thuỷ trong trang Volcano chính.




Mở tệp tin msh.html trong trình soạn thảo.

Gần cuối trang HTML(Nhưng phải trên </body> ) thêm như sau:

<hr>
Return to Volcano Web (index.htm#usa)

Chú ý: Chúng ta có sử dụng kiểu chữ Nghiêng với tag [i]... bên trong văn bản được đánh dấu bởi anchor được đặt tên là "USA".

Lưu và Reload vào Web browr của bạn. Khi Click vào vị trí của siêu văn bản ở cuối trang msh.html, bạn sẽ phải thấy qua trở lại mục "Volcanic Pleses in the USA" của bài [i]Volcano Wevb


Trong trưòng hợp dang xét liên kết chỉ là tên của một tệp tin HTML khác,(Index.html) trong cùng một thư mục với tệp tin msh.html. tuy nhiên, bạn có thể sử dụng một URL đầy dủ ( xem bài 7) để liên kết tới một anchor được đặt tên trong một tệp tin HTML có trên một máy khác oả xa. Ví dụ như, để tạo một liên kết đến phần "Introduction" của tệp tin HTML cất trong MCLI WWW server, cách viết nên là:

graphic.gif Go to Document X ("]]http://www.mcli.t.maricopa.edu/t...index.htm#intro>[/url] Introduction to Volcano Web[/url]

Dấu tham khảo "#anchor_Name" được gắn thêm vào cuối của URL.
Xem lại:




Làm thế nào nhận dạng một anchor được đặt tên?

Những bước nào tạo một liên kết tới một phần khác trong cùng một tài liệu?

Làm thế nào để hiệu chỉmh một liên kết anchor để nối đến một anchor được đặt tên trong một tài liệu HTML khác?

làm thế nào tạo một bảng mục lục cho một trang Web?

Sự lkhác nhau giữa Tag <a href=....> và <a name=...> là gì

Bai14: Liên kết siêu hình ảnh.

Không phải chỉ có văn bản mới làm được "hyper.."... hãy mở rộng khả năng cho các trang web của bạn để các hình ảnh hoạt động như một siêu liên kết(hyperlink).
Mục đích
sau bài này bạn có thể:




Chèn một button hình trong trang web của bạn để nó liên kết tới một tài liệu HTML khác.

Chèn một hình ảnh nhỏ hoạt động như một "tem thư" (postage stamp) để liên kết đến việc trình bày một bản sao lớn của hình ảnh đó.


Bài học
Button siêu liên kết.
Từ những bài học trước bạn đã dễ dàng trong việc tạo ra siêu văn bản. Bạn cũng có thể làm cho hình ảnh Inline( Xem bài 7a) hoạt động theo cách giống như "hyper" này. Trong bài học mới đây chúng ta đã tạo liên kết một đoạn văn bản trong Volcanno Web đến trang thứ hai MSH.HTML để miêu tả Mount St. Helrns. Bây giờ trong trang web này chúng ta thêm một button mà khi được Click, sẽ đưa người đọc trở về bài học chính.
Cách để làm được điều này là đặt các tag HTML sao cho các hình ảnh inline ở bên trong phần siêu văn bản của tag anchor:
../pictures/left.gif[/img]
Return to Volcano Web</a>

Lưu ý: Tag hình ảnh inline (<img....) hoàn toàn nằm trong anchor giữa > đánh dấu kết thúc URL và </a> đánh dấu sự kết thúc của siêu văn bản. Ngoài ra cũng chú ý tag được sử dụng trong siêu văn bản đer nhấn mạnh tiêu đề. Và cuối bài sử dụng tag <hr> để tạo một dòng thẳng trên hình Button. (xem tag này trong bài 4).


Lưu trữ tệp tin HTML.

Trở về web browr, Open local[b] từ Menu [b]File để đọc tệp tin "MSH.HTM".

Chọn reload từ Menu File để điwwù chỉnh các thay đổi.

Thử siêu liên kết đến trang Mount St. Helens và button mới để trả lại trang Volcano Web.


Các hình ảnh "Tem thư"
Để giảm thời gian hiển thị Web, các hình ảnh đưọc thể hiện như một tem thư, sau đó tự nó sẽ là một siêu liên kết đến ảnh thực. Theo cách này hình ảnh thực sự chỉ được load khi người xem quyết định xem nó.
Trước hết bạn cần sao chép 2 tệp ảnh. Các ảnh này được cất trên một thư mục nào đó. (ví dụ: Picture)
Sau đó, tạo liên kết tem thư trong tệp tin văn bản chính:




Mở tệp tin INDEX.HTML trong trình soạn thảo.

Dưới tiêu đề Long Valley đánh vào:
[color="blue" ]
This field seismometer measures earthquakes associated with subsurface volcanic forces and may help to predict future events. It sits on a plateau known as the "Volcanic Tableland" formed by a major eruption 600,000 years ago.



<a href="../pictures/seismo.jpg">
../pictures/stamp.gif
-- [View the full size image] -- </a>



This seismometer measures earthquakes associated with subsurface volcanic forces.
</span>Lưu và reload trong web browr của bạn.


Ngoài ra có 2 thuộc tính mà bạn có thể thêm vào trong tag <img=...> đó là Vspace="y" và Hspace="x" với x, y là 2 giá trị tính bằng pixel, hai thuộc tính này sẽ giúp cho văn bản cách hình ảnh một khoảng nào đó theo chiều ngang lẫn chiều dọc.
Xem lại
Những vấn đề ôn lại của bài này là:




Làm thế nào tạo một button hình ảnh trong trang web của bạn?

Liên kết "tem thư" tiện lợi như thế nào khi thêm hình ảnh vào trang web của bạn?

Làm thế nào tạo ra liên kết "tem thư" trong tài liệu HTML của bạn?

Reference HTML Cheatsheet
--------------------------------------------------------------------------------
Basic Tags
<html></html>
Creates an HTML document
<head></head>
Sets off the title and other information that isn't played on the Web page itself
<body></body>
Sets off the visible portion of the document




Header Tags
<title></title>
Puts the name of the document in the title bar


Body Attributes
<body bgcolor=?>
Sets the background color, using name or hex value
<body text=?>
Sets the text color, using name or hex value
<body link=?>
Sets the color of links, using name or hex value
<body vlink=?>
Sets the color of followed links, using name or hex value
<body alink=?>
Sets the color of links on click


Text Tags
<pre></pre>
Creates preformatted text
<hl></hl>
Creates the largest headline
<h6></h6>
Creates the smallest headline

Creates bold text
[i]
Creates italic text
<tt></tt>
Creates teletype, or typewriter-style text
<cite></cite>
Creates a citation, usually italic

Emphasizes a word (with italic or bold)

Emphasizes a word (with italic or bold)
<font size=?></font>
Sets size of font, from 1 to 7)
<font color=?></font>
Sets font color, using name or hex value


Links

Creates a hyperlink

Creates a mailto link
<a name="NAME"></a>
Creates a target location within a document
[url="#NAME"] (URL)
Links to that target location from elsewhere in the document


Formatting


</p>
Creates a new paragraph
<p align=?>
Aligns a paragraph to the left, right, or center


Inserts a line break
<blockquote>
</blockquote>
Indents text from both sides
<dl></dl>
Creates a definition list
<dt>
Precedes each definition term
<dd>
Precedes each definition

Creates a numbered list

Precedes each list item, and adds a number
<ul>[/list]
Creates a bulleted list
<div align=?>
A generic tag used to format large blocks of HTML, also used for stylesheets


Graphical Elements
name
Adds an image
name
Aligns an image: left, right, center; bottom, top, middle
name
Sets size of border around an image
<hr>
Inserts a horizontal rule
<hr size=?>
Sets size (height) of rule
<hr width=?>
Sets width of rule, in percentage or absolute value
<hr noshade>
Creates a rule without a shadow


Tables
<table></table>
Creates a table
<tr></tr>
Sets off each row in a table
<td></td>
Sets off each cell in a row
<th></th>
Sets off the table header (a normal cell with bold, centered text)


Table Attributes
<table border=#>
Sets width of border around table cells
<table cellspacing=#>
Sets amount of space between table cells
<table cellpadding=#>
Sets amount of space between a cell's border and its contents
<table width=# or %>
Sets width of table — in pixels or as a percentage of document width
<tr align=?> or <td align=?>
Sets alignment for cell(s) (left, center, or right)
<tr valign=?> or <td valign=?>
Sets vertical alignment for cell(s) (top, middle, or bottom)
<td colspan=#>
Sets number of columns a cell should span
<td rowspan=#>
Sets number of rows a cell should span (default=1)
<td nowrap>
Prevents the lines within a cell from being broken to fit


Frames
<frameset></frameset>
Replaces the <body> tag in a frames document; can also be nested in other framesets
<frameset rows="value,value">
Defines the rows within a frameset, using number in pixels, or percentage of w idth
<frameset cols="value,value">
Defines the columns within a frameset, using number in pixels, or percentage of width
<frame>
Defines a single frame — or region — within a frameset
<noframes></noframes>
Defines what will appear on browsers that don't support frames


Frames Attributes
<frame src="URL">
Specifies which HTML document should be played
<frame name="name">
Names the frame, or region, so it may be targeted by other frames
<frame marginwidth=#>
Defines the left and right margins for the frame; must be equal to or greater than 1
<frame marginheight=#>
Defines the top and bottom margins for the frame; must be equal to or greater than 1
<frame scrolling=VALUE>
Sets whether the frame has a scrollbar; value may equal "yes," "no," or "auto." The default, as in ordinary documents, is auto.
<frame noresize>
Prevents the user from resizing a frame


Forms
For functional forms, you'll have to run a CGI script. The HTML just creates the appearance of a form.
<form></form>
Creates all forms
<select multiple name="NAME" size=?></select>
Creates a scrolling menu. Size sets the number of menu items visible before you need to scroll.
<option>
Sets off each menu item
<select name="NAME"></select>
Creates a pulldown menu
<option>
Sets off each menu item
<textarea name="NAME" cols=40 rows=8></textarea>
Creates a text box area. Columns set the width; rows set the height.
<input type="checkbox" name="NAME">
Creates a checkbox. Text follows tag.
<input type="radio" name="NAME" value="x">
Creates a radio button. Text follows tag
<input type=text name="foo" size=20>
Creates a one-line text area. Size sets length, in characters.
<input type="submit" value="NAME">
Creates a Submit button
<input type="image" border=0 name="NAME" src="name.gif">
Creates a Submit button using an image
<input type="reset">
Creates a Reset button

GREEN BAMBOO
11-08-2002, 07:54 PM
Hic.... Xem hoàn toàn ở đây này .....

http://24hourHTMLcafe.com

Cai' đó có đủ về HTML XHTML + XML và huớng dẫn nhúng các đoạn Javascrip vào HTML đó ..có cả ví dụ min oạ sống động nữa :D

Doan Hai Minh
02-09-2002, 10:15 PM
Java xịn đây nè : http://dynamicdrive.com
dzô đó mà tìm source ! Bảo đảm ko hay ko lấy xiền ! :D

Doan Hai Minh
02-09-2002, 10:21 PM
Tiếp cho bài nữa :
Đây là một phần mềm tuyệt vời mà tui vừa tìm thấy. Phần mềm HTML to Anycode này sẽ giúp bạn chuyển đổi mã của trang web của bạn từ HTML sang các dạng khác. Có 5 loại code sẽ được dịch là Java, PHP, ASP, Perl, JPS. Cách sử dụng phần mềm này cũng rất là dễ, chỉ cần cài đặt sau đó là chạy. Xong . . .
Các bạn nào thích có website được viết bằng các ngôn ngữ trên thì cái này là hay đấy. Chỉ cần các bạn thiết kế web của mình dưới dạng HTML bằng các trình như Frontpage, Dreamweaver, . . . xong rồi sẽ dùng cái phần mềm này chuyển đổi mã. Việc cuối cùng là upload lên host (tất nhiền là host của bạn phải hỗ trợ ngôn ngữ đó).

Nhưng sau khi sử dụng, tôi thấy nó dịch như sau: Ví dụ dịch HTML sang PHP, mã ngờ uồn HTML nó vẫn giữ nguyên, nó chỉ thêm cái echo vàp đầu dòng, thế là ra mã . . . Hơ hơ hơ, sao kì zậy nhỉ . . . Bạn dùng thử thì biết ngay ấy mà . . .

Muốn dùng thử thì dzô : http://tqdatzell.batcave.net/download/inte...bserver/hta.exe (http://tqdatzell.batcave.net/download/internet&webserver/hta.exe)
Chúc vui vẻ ! :)

Doan Hai Minh
02-09-2002, 10:25 PM
Face lại tí xíu cái link ! http://www.nutsoft.com/download/files/hta.exe ! hẹ ! Cái phần mềm này của nutsoft mà ! :D

dvninh
29-07-2005, 02:09 AM
Bài học rất hay, nhưng hình như hơi cổ và hơi khó tham khảo, giờ người ta dùng HTML 4.0 cả rồi.

Bảo Kê có biết cái link nào liệt kê tất cả các tag HTML bằng tiếng việt không nhỉ? Link bằng tiếng Nhật thì mình có rất nhiều, đi làm thi thoảng vẫn phải tra suốt, thấy tiện quá, có con em, muốn chỉ cho nó, nhưng lại không biết có cái link nào tiếng Việt như vậy. Nếu biết thì chỉ giùm mình với. Thanks.

Example: http://www.tohoho-web.com/html/index.htm

Nothing
29-07-2005, 11:03 AM
Hi ICQ, long time no see :P
Bài học từ cách đây 3 năm mà. Bây giờ thì tớ hay dùng google để tham khảo các tags html thôi. Cậu có thể google thử xem rồi chịu khó ngồi sàng lọc ra tiếng Việt cho mọi người dùng luôn thì tốt. Tớ với Yên đang có kế hoạch cải tạo lại trang chủ eZ publish, nếu cậu rảnh thì download nó về (có link ở copyright) rồi setup thử rồi cùng nghiên cứu cùng bọn tớ nhé. Có 1 thằng customize eZ khá ngon ở đây http://www.saigonnews.vn

Tớ với Yên đang muốn làm nó thành đại loại trang tin như thế. Nhưng rất là vất vả, mà đợt này Yên sắp đi, rất bận. Cậu ko ra giúp chúng tớ thì không còn ai có thể làm được cả. Các em thì còn thiếu kinh nghiệm.

:)

Người Đưa Tin
29-07-2005, 01:26 PM
Các anh cho em hỏi, cái eZ publish đó phải cài đặt như thế nào ? Khoảng ngày mai em sẽ có 1 host PHP và cần biết cách cài đặt cũng như sử dụng. Em muốn biết sau khi cài đặt nó cái một cái ACP như IBF không ? Và làm thế nào để có thể đưa giao diện riêng của mình lên đấy ?

Cảm ơn các anh !

ICQ
29-07-2005, 01:53 PM
It's really long time :P

Đúng là tớ không để ý thật, tối hôm qua thấy có cậu nào đó lọ mọ trong trang này nên mình mò vào xem, ai dè thấy đúng nội dung mình cũng quan tâm, nên post lên định hỏi cậu, ai dè cái link này đã "ngủ" từ 3 năm trước rồi ...

Thứ 2 tuần tới là tớ thi học kỳ xong rồi, rỗi rỗi, nghe cậu rủ, tớ cũng lọ mọ vào cái Ez Public xem nó thế nào, nhưng loay hoay một lúc, mệt quá :(
Máy tớ đang chạy IIS, làm host 1 trang web cho CLB dancing bên đây, nên ỳ ạch cài Apache không được. Tớ quen viết bằng ASP với ASP.NET trên Visual Studio rồi, nên lúc đụng vào PHP mò mờ cả mắt, lại chưa viết bằng cái này bao giờ nữa nên tra lệnh nhức cả đầu :(
Ngày trước tớ mày mò cái DotNetNuke một bận, khá ấn tượng. Nếu mà các cậu làm cái nào trên môi trường Visual thì nhất quyết báo với tớ để tớ làm chung với nha.
Nhưng cái này thì :-(
Chắc là phải đợi tớ tu thêm chút đã.

azngurlhomeless
04-11-2008, 10:00 PM
chi cho em la`m sao post lên mang đi đc ko? em ko bi't cách post lên.:( em muôn đê ngu'o'i đó thấy va` nhiêu lo`ng em....GIÚP EM....................CÁM O*N PRO NHIÊ`U





<HTML>


<body background="clover.jpg">
<h1><MARQUEE BEHAVIOR="scroll"DIRECTION ="right"><FONT COLOR="Cornflower Blue">»»-?-»(¯`•.NHO*Anh•´¯)«-?-««</FONT></MARQUEE></H1>
<img src="nyhi0l.gif"
<HTML><!--These comments will not be played on the actual web-page-->
<!--This is the Head Section-->
<HEAD>
<TITLE>MAI_MAI</TITLE>
</HEAD>

<!--This is the Body section-->
<BODY>
<CENTER>
<MARQUEE BEHAVIOR="scroll" DIRECTION ="left" bgcolor="print">MAI*MAI*MOT*TINH*YEU</MARQUEE>
<img src="s2txsi.gif"
<H1><BLINK><FONT COLOR="Cornflower Blue">»»-?-»(¯`•.LL•´¯)«-?-««</FONT></BLINK></H1>
<font color ="blue"><MARQUEE BEHAVIOR="scroll" DIRECTION ="right">»»-?-»(¯`•.MAIMAI•´¯)«-?-««</MARQUEE></font>
<HR><!--This is a Horizontal Rule-->
<P><I><FONT COLOR="BLUE">you in my heart</FONT></I></P>

<img src="ibdoq9fx1.gif"

<font color ="Purple3"><MARQUEE BEHAVIOR="scroll" DIRECTION ="left" >»»-?-»(¯`•.NUOC MAT•´¯)«-?-««</MARQUEE></font>
<img src="42169970F4EB4489B4B5CE3B9FA7D07.gif"
<P><I><FONT COLOR="Violet">yeu anh that nhieu anh oi((</FONT></I></P>
<HR><!--Another Horizontal line-->
</CENTER>

<P>©<B><FONT COLOR="Medium Purple">»»-?-»(¯`•.YEUANH•´¯)«-?-««...130723081023</FONT></B>2008</P>
</BODY>